
Bộ Y tế đề xuất định mức số lượng người làm việc của trạm y tế là 15 người làm việc/trạm - Ảnh minh họa: TIẾN QUỐC
Cụ thể, dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2023 quy định về vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
Theo dự thảo, Bộ Y tế đề xuất vị trí việc làm tại trạm y tế sẽ được quy định cụ thể trong phụ lục ban hành kèm theo thông tư. Nhóm vị trí lãnh đạo, quản lý gồm giám đốc trạm y tế, phó giám đốc, chánh văn phòng hoặc trưởng phòng, trưởng khoa; cấp phó của các đơn vị này và trưởng điểm trạm.
Về chuyên môn nghiệp vụ, dự thảo bổ sung thêm các chức danh cần thiết cho tuyến y tế cơ sở. Trong đó có bác sĩ khám chữa bệnh theo các chuyên khoa như y khoa, y học cổ truyền, răng hàm mặt; bác sĩ y học dự phòng phụ trách kiểm soát bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, giám sát dịch bệnh, xét nghiệm.
Ngoài ra còn có y sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng, dinh dưỡng, kỹ thuật thiết bị y tế, dân số, công tác xã hội và tâm lý lâm sàng.
Chi tiết dự thảo phụ lục vị trí việc làm trạm y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý
| STT | Tên vị trí việc làm | Cột | Ghi chú |
| 1 | Giám đốc Trạm y tế | ||
| 2 | Phó giám đốc Trạm y tế | ||
| 3 | Chánh văn phòng, Trưởng phòng, Trưởng khoa | ||
| 4 | Phó chánh văn phòng, Phó trưởng phòng, Phó trưởng khoa | ||
| 5 | Trưởng điểm trạm |
Nhóm vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ
| TT | Tên vị trí việc làm | Bậc nghề nghiệp sử dụng | Ghi chú |
| 1 | Bác sĩ về … | Từ bậc 3 đến bậc 4 | Cụ thể theo chuyên khoa của khám chữa bệnh (y khoa, y học cổ truyền, răng hàm mặt) hoặc chăm sóc sức khỏe ban đầu |
| 2 | Bác sĩ y học dự phòng về … | Từ bậc 3 đến bậc 4 | Cụ thể theo lĩnh vực phòng bệnh (kiểm soát bệnh truyền nhiễm, kiểm soát bệnh không lây nhiễm, giám sát dịch bệnh, xét nghiệm, kiểm chẩn hiệu chẩn) |
| 3 | Y sĩ | Bậc 2 | |
| 4 | Dược | Từ bậc 2 đến bậc 3 | |
| 5 | Y tế công cộng | Bậc 3 | |
| 6 | Điều dưỡng | Từ bậc 1 đến bậc 3 | |
| 7 | Hộ sinh | Từ bậc 2 đến bậc 3 | |
| 8 | Kỹ thuật về… | Từ bậc 2 đến bậc 3 | Xét nghiệm y học, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng, xét nghiệm hóa sinh, vi sinh |
| 9 | Điều dưỡng trưởng và tương đương | Bậc 3 | |
| 10 | Dinh dưỡng | Từ bậc 2 đến bậc 3 | |
| 11 | Kỹ thuật thiết bị y tế | Từ bậc 2 đến bậc 3 | |
| 12 | Dân số | Từ bậc 1 đến bậc 3 | |
| 13 | Công tác xã hội | Từ bậc 1 đến bậc 3 | |
| 14 | Tâm lý lâm sàng | Bậc 3 |
Bộ Y tế đề xuất định mức số lượng người làm việc tại mỗi trạm y tế là 15 người/trạm. Dự thảo cũng đưa ra cơ chế điều chỉnh nhân lực theo quy mô dân số. Cụ thể, với trạm y tế vùng I và vùng II có dân số trên 6.000 người, cứ tăng thêm từ 2.000 đến 3.000 dân sẽ được tăng thêm 1 người làm việc.
Đối với trạm y tế xã thuộc vùng III, khi dân số vượt 5.000 người thì cứ tăng thêm 1.000 dân sẽ được bổ sung thêm 1 người làm việc.
Bên cạnh đó, nhân lực còn được điều chỉnh theo yếu tố địa lý. Trạm y tế vùng II được áp dụng hệ số tăng thêm 1,2; vùng III được áp dụng hệ số 1,3. Đây là những khu vực thường có điều kiện đi lại khó khăn, dân cư phân tán hoặc thiếu hụt nguồn nhân lực y tế.
Tùy điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, số lượng người làm việc tại trạm y tế có thể thấp hơn hoặc cao hơn định mức nêu trên.
Giám đốc trạm y tế sẽ có trách nhiệm xây dựng đề án vị trí việc làm, đề xuất số lượng nhân lực trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời các dịch vụ y tế cơ bản, thiết yếu và có chất lượng cho người dân trên địa bàn.
