Công bố nghiên cứu mới về nốt ruồi và nguy cơ ung thư hắc tố da

1 hour ago 4
Quảng Cáo

0943778078

Các nhà khoa học đã xác định được hàng trăm gen liên quan nốt ruồi và ung thư hắc tố da trong nghiên cứu mà họ mô tả là nghiên cứu di truyền lớn nhất thế giới về khuynh hướng phát triển nốt ruồi.

Nghiên cứu nói trên đang làm sáng tỏ những nguyên nhân phức tạp của cả nốt ruồi và ung thư hắc tố da - không liên quan các yếu tố nguy cơ đã biết do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, màu da và sắc tố - theo Tân Hoa xã dẫn một tuyên bố từ Viện Nghiên cứu Y khoa QIMR Berghofer (Úc) được công bố hôm nay 16.6.

Giới khoa học công bố kết quả nghiên cứu mới về nốt ruồi - Ảnh 1.

Các nhà nghiên cứu cho rằng khoảng 1/3 số ca ung thư hắc tố da phát triển từ nốt ruồi

Ảnh: AFP

Nhóm nghiên cứu đã xác định các gien nguy cơ liên quan những con đường thúc đẩy sự phát triển của nốt ruồi và ung thư hắc tố da, trong đó có phản ứng miễn dịch có thể không kiểm soát được sự phát triển của tế bào, theo nghiên cứu được công bố trên tạp chí Nature Communications.

"Bằng cách nghiên cứu nốt ruồi, chúng tôi đang tìm hiểu thêm về sinh học của ung thư hắc tố da để có thể tìm ra những cách mới để kiểm soát căn bệnh này", phó giáo sư Matthew Law, tác giả chính của nghiên cứu mới, cho hay.

Nốt ruồi và ung thư hắc tố da đều bắt nguồn từ các tế bào hắc tố sản sinh sắc tố, nhưng trong khi sự phát triển của nốt ruồi dừng lại sau khi hình thành, các tế bào ung thư hắc tố da tiếp tục phát triển mạnh mẽ, theo nghiên cứu mới. 

Các nhà khoa học phát hiện khuynh hướng phát triển nốt ruồi chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ gien, và việc có nhiều nốt ruồi là một yếu tố nguy cơ chính gây ung thư hắc tố da. Họ lưu ý thêm khoảng 1/3 số ca ung thư hắc tố da phát triển từ nốt ruồi và Úc có tỷ lệ mắc căn bệnh này cao nhất thế giới, với khoảng 1.400 ca tử vong/năm.

Nghiên cứu mới đã phân tích dữ liệu di truyền từ hơn 85.000 người gốc châu Âu, phát hiện ra 24 vùng gen mới liên quan số lượng nốt ruồi, tăng gấp 5 lần so với những phát hiện trước đây, và xác định hơn 250 gen để nghiên cứu thêm.

Read Entire Article