Điểm chuẩn Đại học Mỏ - Địa chất thấp nhất 15,5

1 hour ago 3
Quảng Cáo

0943778078

Trường Đại học Mỏ - Địa chất lấy điểm chuẩn từ 15,5 đến 25,74, ngành Địa tin học thấp nhất, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cao nhất.

Trưởng Đại học Mỏ - Địa chất tối 9/8 công bố điểm chuẩn 53 ngành. Tương tự một số trường khối kỹ thuật năm nay, ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa dẫn đầu. Một số ngành khối kỹ thuật khác cũng trong nhóm điểm chuẩn cao như Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ điện tử.

Ở chiều ngược lại, ngoài Địa tin học, một số ngành lấy 16 điểm như Kỹ thuật địa vật lý, Kỹ thuật khí thiên nhiên, Kỹ thuật tài nguyên nước...

TT

Lĩnh vực/Ngành đào tạo

Mã ngành

Điểm chuẩn

Nhân văn

Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài

72202

1

Ngôn ngữ Anh

7220201

23

2

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

24.6

Kinh doanh và quản lý

Kinh doanh

73401

3

Quản trị kinh doanh

7340101

22.6

Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm

73402

4

Tài chính - Ngân hàng

7340201

23.15

Kế toán - Kiểm toán

73403

5

Kế toán

7340301

23.25

Khoa học tự nhiên

Khoa học trái đất

74402

6

Địa chất học

7440201

18

7

Quản lý và phân tích dữ liệu khoa học

7440229

18

Toán và thống kê

Toán học

74601

8

Khoa học dữ liệu

7460108

20.5

Máy tính và công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

74802

9

Công nghệ thông tin

7480201

21

10

Địa tin học

7480206

15.5

Công nghệ kỹ thuật

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

75103

11

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

7510301

23.75

Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

75104

12

Công nghệ kỹ thuật hóa học

7510401

22

13

Công nghệ vật liệu

7510402

17.5

Quản lý công nghiệp

75106

14

Quản lý công nghiệp

7510601

22.8

Kỹ thuật

Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

75201

15

Kỹ thuật cơ khí

7520103

23.5

16

Kỹ thuật cơ điện tử

7520114

23

17

Kỹ thuật cơ khí động lực

7520116

22.5

18

Kỹ thuật không gian

7520121

20

19

Kỹ thuật ô tô

7520130

21

Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

75202

20

Kỹ thuật điện

7520201

24

21

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

7520216

24.75

22

Kỹ thuật Robot (Kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo)

7520107

21.75

Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

75203

23

Kỹ thuật vật liệu

7520309

21

24

Kỹ thuật môi trường

7520320

16.5

Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa

75205

25

Kỹ thuật địa chất

7520501

16.5

26

Kỹ thuật địa vật lý

7520502

16

27

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

7520503

17

28

Đá quý Đá mỹ nghệ

7520505

16

Kỹ thuật mỏ

75206

29

Kỹ thuật mỏ

7520601

19

30

Kỹ thuật dầu khí

7520604

20.5

31

Kỹ thuật khí thiên nhiên

7520605

16

32

Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên

7520606

16

33

Kỹ thuật tuyển khoáng

7520607

17.5

Kiến trúc và xây dựng

Kiến trúc và quy hoạch

75801

34

Quản lý đô thị và công trình

7580106

19

35

Quản lý phát triển đô thị và bất động sản

7580109

21

Xây dựng

75802

36

Kỹ thuật xây dựng

7580201

17

37

Xây dựng công trình ngầm thành phố và Hệ thống tàu điện ngầm

7580204

16

38

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

16

39

Địa kỹ thuật xây dựng

7580211

18

40

Kỹ thuật tài nguyên nước

7580212

16

Quản lý xây dựng

75803

41

Quản lý xây dựng

7580302

16.5

Sức khỏe

Dược học

77202

42

Hoá dược

7720203

21.5

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

Du lịch

78101

43

Du lịch địa chất

7810105

21.5

Môi trường và bảo vệ môi trường

Quản lý tài nguyên và môi trường

78501

44

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

19.5

45

Quản lý đất đai

7850103

20

46

Quản lý tài nguyên khoáng sản

7850196

15.5

Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

78502

47

An toàn, Vệ sinh lao động

7850202

18.5

Chương trình đào tạo tài năng

48

Kỹ thuật mỏ thông minh

7520601TL

23

49

Trí tuệ nhân tạo ứng dụng và bản sao số trái đất

7480201TL

21.35

50

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa phục vụ công nghiệp khai khoáng và năng lượng

7520216TL

21.75

51

Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm

7580201TL

21

52

Kỹ thuật địa chất phục vụ công nghiệp đất hiếm và khoáng sản chiến lược

7520501TL

21

Chương trình đào tạo tiên tiến

53

Kỹ thuật hoá học

7520301

22

Năm 2026, Trường Đại học Mỏ - Địa chất mở rộng đào tạo các ngành khoa học xây dựng, kiến trúc, môi trường, công nghệ thông tin, quản lý, ngôn ngữ và du lịch.

Trong đó, sinh viên 35 chương trình của trường có cơ hội nhận học bổng 3,7-5,5 triệu đồng mỗi tháng theo Nghị định 179 của Chính phủ, nhằm thúc đẩy phát triển các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược.

Học phí Đại học Mỏ - Địa chất năm học 2026-2027 áp dụng với sinh viên hệ chính quy là hơn 513.000 đến 635.000 đồng một tín chỉ.

Read Entire Article