4 loại điểm chuẩn của Đại học Công thương TP HCM

1 hour ago 8
Quảng Cáo

0943778078

Điểm chuẩn trường Đại học Công thương TP HCM khoảng 16-23, là tổng ba môn thi tốt nghiệp theo tổ hợp.

Tối 9/8, Hội đồng tuyển sinh trường Đại học Công thương TP HCM (HUIT) công bố điểm chuẩn tất cả phương thức xét tuyển.

Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn từ 16 đến 23. Các ngành thuộc nhóm STEM, Kỹ thuật – Công nghệ có xu hướng ổn định hoặc tăng nhẹ so với năm 2025. Trong khi đó, nhóm Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật nhiệt, lấy điểm chuẩn trong khoảng 21,25-23, tăng 0,5 -1,25.

Đối với các ngành khối Kinh tế – Thương mại như Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại điện tử..., điểm chuẩn giảm, phổ biến ở mức khoảng 2-2,5. Nhóm ngành Luật, Du lịch tương tự.

Với phương thức xét học bạ, điểm chuẩn khoảng 20-25,63 điểm. Các ngành Kỹ thuật – Công nghệ thuộc nhóm cao nhất, tăng khoảng 0,9-1,5 điểm. Còn nhóm ngành Kinh tế, Luật, Du lịch giảm khoảng 0,8 – 1,8 điểm.

Nếu xét bằng điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM, thí sinh phải đạt 600-825/1200 điểm trở lên.

Với phương thức xét điểm đánh giá năng lực chuyên biệt của trường Đại học Sư phạm TP HCM, điểm chuẩn khoảng 20-24,44 điểm.

Điểm chuẩn chi tiết 4 phương thức của trường Đại học Công thương TP HCM năm 2026 như sau:

TT Tên ngành Điểm chuẩn 2026
Điểm thi tốt nghiệp THPT Học bạ Điểm thi ĐGNL ĐHQG TP HCM Điểm chuyên biệt ĐH Sư phạm TP HCM
1 Ngôn ngữ Anh 22.5 25.25 800 24.13
2 Ngôn ngữ Trung Quốc 22.5 25.25 800 24.13
3 Quản trị kinh doanh 20.5 23.75 725 23
4 Marketing 21.75 24.69 762.5 23.66
5 Kinh doanh quốc tế 21.5 24.5 750 23.5
6 Thương mại điện tử 21.75 24.69 762.5 23.66
7 Kinh doanh thời trang và dệt may 18 21.5 650 20.75
8 Quản trị kinh doanh thực phẩm 19 22.5 683.33 21.92
9 Tài chính ngân hàng 21 24.13 737.5 23.25
10 Công nghệ tài chính 19.5 23 700 22.5
11 Kế toán 21 24.13 737.5 23.25
12 Luật 21.25 24.31 743.75 23.38
13 Luật kinh tế 21.75 24.69 762.5 23.66
14 Công nghệ sinh học 19.5 23 700 22.5
15 Khoa học dữ liệu 19 22.5 683.33 21.92
16 Trí tuệ nhân tạo 20.5 23.75 725 23
17 Công nghệ thông tin 20 23.38 712.5 22.75
18 An toàn thông tin 19.5 23 700 22.5
19 Công nghệ chế tạo máy 20.5 23.75 725 23
20 Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử 22 24.88 775 23.81
21 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 22 24.88 775 23.81
22 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 23 25.63 825 24.44
23 Công nghệ kỹ thuật hóa học 20.25 23.56 718.75 22.88
24 Công nghệ vật liệu 19 22.5 683.33 21.92
25 Công nghệ kỹ thuật môi trường 18.5 22 666.67 21.33
26 Quản lý công nghiệp 20.5 23.75 725 23
27 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 22.5 25.25 800 24.13
28 Kỹ thuật nhiệt 21.25 24.31 743.75 23.38
29 Công nghệ thực phẩm 22 24.88 775 23.81
30 Công nghệ chế biến thủy sản 16 20 600 20
31 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm 18 21.5 650 20.75
32 Công nghệ dệt, may 18 21.5 650 20.75
33 Du lịch 21.75 24.69 762.5 23.66
34 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 21.75 24.69 762.5 23.66
35 Quản trị khách sạn 21.5 24.5 750 23.5
36 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 21 24.13 737.5 23.25
37 Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực 19.5 23 700 22.5
38 Khoa học chế biến món ăn 19.5 23 700 22.5
39 Quản lý tài nguyên và môi trường 18 21.5 650 20.75
40 Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT Đại học Văn hóa Bắc Kinh (Trung Quốc) 20 23.38 712.5 22.75
41 Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT Đại học Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan 19.5 23 700 22.5
42 Kinh doanh quốc tế_LKQT_Đại học Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan 16 20 600 20
43 Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Lỗ Đông Trung Quốc 16 20 600 20
44 Quản trị kinh doanh_LKQT_ĐH Shinawatra_Thái Lan 16 20 600 20

Học phí trường Đại học Công thương TP HCM với các chương trình cử nhân là 110-116 triệu đồng cả khóa. Với chương trình cấp bằng kỹ sư, trường thu 139-144 triệu đồng.

Thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT tại điểm thi THPT Trưng Vương, TP HCM ngày 12/6. Ảnh: Thanh Tùng

Thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT tại điểm thi THPT Trưng Vương, TP HCM ngày 12/6. Ảnh: Thanh Tùng

Lệ Nguyễn

Read Entire Article